Kết quả siêu âm thai - các chỉ số cơ bản và cách đọc chuẩn như bác sĩ

Kết quả siêu âm thai vào từng thời kỳ có ý nghĩa gì với mẹ và bé? Làm sao để biết và đọc được thông số từ kết quản siêu âm thai nhi? Yeutre.vn xin thông tin đến mẹ các chỉ số cần thiết, nhằm giúp mẹ có thể đọc được tình trạng thai nhi từ kết quả siêu âm.

Xem Video "Thai Tuần 12 Nên Xét Nghiệm Gì Tốt Nhất Cho Mẹ Bầu - Kinh Nghiệm Mang Bầu"

Siêu âm thai và đọc các chỉ số cần thiết
Siêu âm thai và đọc các chỉ số cần thiết - Ảnh Internet.

Siêu âm thai là hoạt động quan trọng mà bất kỳ mẹ nào cũng phải làm trong suốt quá trình mang thai. Siêu âm không chỉ giúp mẹ có những hình ảnh đầu tiên về bé, đếm số ngày ra đời mà còn cung cấp cho mẹ và bác sĩ các thông tin quan trọng khác

1. Siêu âm thai giúp gì cho mẹ

Từ năm 1950, siêu âm thai được đưa vào sử dụng rộng rãi trong ngành y, vì phương pháp này khá an toàn mà không tác động đến thai nhi. Siêu âm thai giúp mẹ theo dõi chính xác được sự phát triển của em bé trong bụng mẹ, đưa lại kết luận chính xác về sức khỏe thai nhi cao. Máy quét sẽ giúp bác sĩ và mẹ đọc được những thông số quan trọng và cung cấp các hình ảnh về thai nhi. Nhờ có những hình ảnh này, mẹ sẽ theo dõi được quá trình phát triển của bé: bé có phát triển đúng với từng thời kỳ không? bé có gặp vấn đề bất thường nào không...

Mẹ đọc kết quả siêu âm
Mẹ đọc kết quả siêu âm - Ảnh Internet.

Trong suốt 9 tháng 10 ngày mang thai, mẹ bầu nên khám thai và siêu âm theo sự chỉ định của bác sĩ. Những cột mốc quan trọng phải siêu âm thai như 12 tuần, 22 tuần, 32 tuần. Siêu âm giúp mẹ bầu đo độ mờ da gáy của mẹ, các chỉ số phát triển và sự các bệnh và trường hợp xấu có thể xảy ra cho bé.

Không phải mẹ nào cũng hiểu hết về các chỉ số trong siêu âm, Yeutre.vn xin giúp mẹ đọc được các thông tin cơ bản khi siêu âm thai nhi dưới đây.

2. Chỉ số cơ bản và cách đọc chuẩn

2.1 Ký hiệu các thông số quan trọng của thai nhi

GS (Gestational sac): Túi thai

GSD (Gestational sac diameter): Đường kính túi thai

YS (Yolk Sac): Phôi thai

FP (Fetal Pole): Cực bào thai ( bức tường dày bao quanh thai nhi - thường được đo ở những tuần đầu thai kỳ)

CRL (Crown Rump Length): Chiều dài từ đầu mông

TTD: Đường kính ngang bụng

APTD: Đường kính trước và sau bụng

FL (Femur length): Chiều dài xương đùi

BPD (Biparietal Diameter): Đường kính lưỡng đỉnh

OFD (Occipital frontal diameter): Đường kính xương chẩm

CER (Cerebellum diameter): Đường kính tiểu não

THD (Thoracic diameter): Đường kính ngực

TAD (Transverse Abdominal diameter): Đường kính cơ hoành

APAD (Anterroposterior Abdominal diameter): Đường kính bụng từ trước tới sau

FTA (Fetal Trunk Cross-sectional Area): Thiết diện ngang thân thai

HUM (Humerus Length): Chiều dàu xương khuỷa tay

Tibia (Tibia length): Chiều dài ống xương chân

Radius: Chiều dài xương quay

Fibular: Chiều dài xương mác

HC (Head circumference): Chu vi đầu

AC (Abdominal circumference): Chu vi vòng bụng

EFW (Estimated fetal Weight): Cân nặng thai nhi

AF (Amniotic Fluid): Nước ối

AFI (Amniotic Fluid index): chỉ số nước ối

BD (Binocular distance): Khoảng cách hai mắt

GA (Gestatioanal age): Tuổi thai

EDD (Estimated date of delivery): Ngày sinh ước đoán

cách đọc chỉ số siêu âm thai nhi
Bác sỹ sẽ hướng dẫn mẹ đọc các ký hiệu và những thông số siêu âm - Ảnh Internet

Các thuật ngữ liên quan khác:

LMP (Last Menstrual Period): Giai đoạn kinh nguyệt cuối

BBT (Basal Body Tamperature): Nhiệt độ cơ thể cơ sở

FBP (Fetus Biophysical Profile): Sơ lược tình trạng lý sinh của thai

FG (Fetal Growth): Sự phát triển thai

OB/GYN (Obstetrics/ Gyneacology): Sản/phụ khoa

FHR (Fetal Heart Rate): Nhịp tim thai

FM (Fetal Movement): Sự di chuyển của thai

FBM (Fetal Breathing Movement): Sự dịch chuyển hô hấp

FT (Fetal TensionPL): Đánh giá mức độ nhau thai

2.2 Các thuật ngữ cần thiết khác

HBSAg: Xét nghiệm về viêm gan

Alb (Albumin): Một protein trong nước tiểu

HA: Huyết áp

MLT: mổ lấy con

Fe: Kê toan viên sắt bổ sung

BCTC: Chiều cao tử cung

Hb: Mức Haemoglobin trong máu

Para 0000: Chưa sinh con lần nào (con so)

TSG: Tiền sản giật

KC: Kỳ kinh cuối

MNT: Mẫu nước tiểu lấy phần giữa.

NTBT: Không có gì bất thường trong nước tểu

KL: Đầu em bé chưa lọt vào khung xương chậu

Ngôi: Em bé ở vị trí xuôi, ngược, xoay trước, sau như thế nào.

NC: Nhẹ cân lúc lọt lòng

TK: Tái khám

NV: Nhập viện

SA: Siêu âm

KAD: Khám âm đạo

VDRL: Xét nghiệm tìm giang mai

HIV (-): Xét nghiệm AIDS âm tính

2.3 Các chỉ số mô tả tư thế nằm của bé trong tử cung

Kết quả siêu âm thai
Kết quả siêu âm thai - Ảnh Internet.

CCPT: Xương chẩm xoay bên phải, đưa ra đằng trước.

CCTT: Xương chẩm xoay bên trái, đưa ra đằng trước.

CCPS: Xương chẩm xoay bên phải, đưa ra đằng sau.

CCTS: Xương chẩm xoay bên trái, đưa ra đằng sau.

Trên đây là các chỉ số quan trọng trongkết quả siêu âm thaicủa mẹ bầu, để mẹ có thể hiểu hết các thông tin về con qua siêu âm. Các mẹ nên tái khám thường xuyên và tuân theo sự chỉ định của bác sĩ, có khẩu phần ăn dinh dưỡng hợp lý, để mẹ và bé cùng phát triển tốt, tránh các bệnh lý xấu trong thai kỳ nhé.

Khả Anh tổng hợp

Loading...

BÀI VIẾT MỚI

Ý kiến các mẹ ()
  • Mới nhất
  • Quan tâm nhất