Cách đặt tên theo tứ trụ để cải vận mệnh tốt cho con

Nhiều người tin rằng đặt tên theo tứ trụ có thể cải thay đổi được vận mệnh của bé. Vậy cách đặt tên này được thực hiện như thế nào?

Xem Video "Hướng Dẫn Cách Xếp Tên Theo Thứ Tự Abc"

Nhiều người tin rằng đặt tên theo tứ trụ có thể cải thay đổi được vận mệnh của bé

Chúng ta đều biết, mỗi cái tên đều gắn liền với vận mệnh của mỗi con người. Chính vì vậy, nhiều bố mẹ rất coi trọng việc đặt tên cho trẻ. Thậm chí một số nước phương Đông có hẳn một ngày lễ trọng đại cho việc đặt tên con.

Có rất nhiều cách đặt tên cho trẻ. Trong đó, đặt tên theo tứ trụ là phức tạp hơn cả. Nó bao gồm những tính toán kỹ lưỡng về số nét bộ thủ của tên gọi; tính toán năm, tháng, ngày, giờ sinh; ngũ hành của tên gọi... Nếu muốn biết cụ thể về cách tính tứ trụ để tìm ra tên gọi thích hợp, bạn có thể theo dõi bài viết sau:

Các bước cần làm trước khi tính toán tứ trụ để đặt tên cho con

Bước 1:Tránh húy kỵ

- Tránh tên các thánh, tên các vua, tên các vĩ nhân…: Điều này là đạo lý, ai cũng phải hiểu và tuân theo như một sự tôn kính đặc biệt. Ngoài ra, nó còn mang một ý nghĩa khác về mặt lý số. Cụ thể, người xưa cho rằng, tứ trụ của mỗi người không thể gánh đủ những cái tên có sức nặng đến thế. Nếu người nào cố tình phạm phải, vận mệnh về sau sẽ nhiều trắc trở, thậm chí ảnh hưởng đến sinh mệnh.

- Tránh tên húy kỵ của dòng họ: Không đặt tên trùng các vị cao tổ, cụ kỵ, ông bà và cả người trong họ

- Tránh tên có âm nhưng không có nghĩa

- Tránh tên có nghĩa như hàm ý xấu

Bước 2: Dựa vào năm, tháng, ngày, giờ sinh để lập lá số tứ trụ

Sau khi có được lá số tứ trụ sẽ tiến hành đặt tên. Cái tên này phải có hành sinh trợ được Dụng Thần để bổ cứu được những ngũ hành khiếm khuyết tứ trụ của đương số.

Bước 3: Căn cứ theo từ Hán Việt và truy ra bộ thủ

Khi truy ra tên theo âm Hán Việt và đối chiếu trên bộ thủ của chữ Hán, bạn sẽ biết họ, tên đệm, tên gọi thuộc bộ gì và có bao nhiêu nét.

Riêng về ngũ hành của tên chữ, tránh nhầm lẫn giữ bộ thủ và ngũ hành. Chẳng hạn: Chữ “Hà” mang âm thuộc hành Thủy nên xét về ngũ hành nó thuộc hành Thủy và điều này không can hệ đến bộ Thủy trong chữ.

Một vài ví dụ để nhận biết số nét của bộ

:

Sau khi xem qua các bộ thủ này, bạn có thể thấy rất nhiều chữ đồng âm - khác nghĩa. Và do đó nghĩa khác thì số nét của bộ cũng khác.

Nếu muốn chọn chữ, trước tiên bạn phải hiểu chữ đó có nghĩa gì. Nhưng quan trọng nhất là chữ phải có đủ số nét mà bạn sẽ dùng để tính toán Ngũ Cách. Ngũ Cách này bao gồm: Tổng cách, Thiên cách, Nhân cách, Địa cách… và nó được dùng để bổ cứu cho sự thiếu hụt trong Tứ trụ.

Bước 4: Hiểu về ngũ hành của chữ

Vì tên Việt phần lớn đều lấy từ Hán Việt mà tạo thành nên bạn phải xét bộ thủ trước khi đặt tên.

Trước hết, phải hiểu tên của bộ thủ ( bộ Sước, bộ Đao, bộ Tâm, bộ Khuyển, bộ Khẩu…) không phải tên ứng theo hành mà ngũ hành của chữ phải được căn cứ theo âm của bộ thủ. Cụ thể:

- Âm được phát ra từ cổ họng sẽ thuộc hành Thổ

- Âm được phát ra bằng lợi sẽ thuộc hành Mộc

- Âm được phát ra bằng lưỡi sẽ thuộc hành Hỏa

- Âm được phát ra bằng môi sẽ thuộc hành Thủy

- Âm được phát ra bằng răng sẽ thuộc hành Kim

Sau khi làm rõ những điều này, bạn bắt đấu tính toán để đặt tên theo tứ trụ

Tính toán để đặt tên theo tứ trụ

Trước hết, bạn cần phải tra tính chất tốt xấu theo các nét của bộ thủ đã tìm theo 5 Thế cách: Tổng cách, Ngoại cách, Thiên cách, Nhân cách, Địa cách.

Tính Tổng cách:

Theo Tổng cách, bạn tính theo các trường hợp sau:

(1) Tổng toàn bộ số nét của: họ + đệm họ + đệm tên + tên.

(2) Nếu không có đệm họ sẽ tính toàn bộ số nét của: họ + đệm tên + tên.

(3) Nếu không có đệm sẽ tính toàn bộ số nét của: họ + tên.

Ví dụ 1:

Trần Kim

16 nét 8 nét

Tổng cách = 16 + 8 = 24

Ví dụ 2:

Trần Vinh Ba ( Tên này không có đệm họ)

16 nét 14 nét 9 nét

Tổng cách: 16 + 14 + 9 = 39

Tính Ngoại cách:

Ví dụ 1:

Trần Vinh Ba

16 nét 14 nét 9 nét

Ngoại cách = 1 +9 = 10 ( 10 là Ngoại cách)

Ví dụ 2:

Trần Kim

16 nét 8 nét

Ngoại Cách = 1 + 1 = 2 (Lấy số đầu của tổng nét họ (ở đây là 1) cộng với 1)

Ví dụ 3: Tên có 4 chữ

Ngô Lưu Xuân Ngân ( Trường hợp này không phải cộng thêm 1 )

Ngoại Cách = 7 + 14 = 21

Tính Thiên cách

Khi tính Thiên cách, bao giờ cũng cộng thêm 1 vào số nét của họ (Áp dụng đối với trường hợp (2) và (3))

Ví dụ 1:

Trần Vinh Ba

16 nét 14 nét 9 nét

Thiên cách = 1+ 16 = 17

Ví dụ 2:

Trần Kim

16 nét 8 nét

Thiên cách = 1+ 16 = 17

Tính Nhân cách:

Ví dụ 1:

Trần Vinh Ba

16 nét 14 nét 9 nét

Nhân cách = 16 + 14 = 30

Ví dụ 2:

Trần Kim

16 nét 8 nét

Nhân cách = 16+ 8 = 24

Ngô Lưu Xuân Ngân

Nhân cách = 15 + 9 = 24

Tính Địa cách

Ví dụ 1:

Trần Vinh Ba

16 nét 14 nét 9 nét

Địa cách = 14 + 9 = 23

Ví dụ 2:

Trần Kim

16 nét 8 nét

Địa cách = 8 + 1 = 9 (Trường hợp này phải cộng thêm 1)

Ví dụ 3:

Ngô Lưu Xuân Ngân

Địa cách = 9 + 24 = 33

Tóm lại, trong cách tính Thể cách, bạn cần nhớ cụ thể với từng trường hợp sau:

a/ Trường hợp tên 2 chữ: Trần Kim ( họ Trần 16 nét, tên Kim 8 nét)

  • Muốn tìm Địa cách, lấy số nét của tên + 1 = 8 + 1= 9
  • Muốn tìm Ngoại cách, lấy số nét của số 1 đầu + số 1 cuối =2
  • Muốn tìm Nhân cách, lấy số nét của họ + số nét của tên = 16 + 8 = 24
  • Muốn tìm Thiên cách, phải lấy số nét của họ + 1= 16 + 1 = 17.
  • Muốn tìm Tổng cách, lấy số nét của họ+ số nét của tên= 16+ 8= 24.

b/ Trường hợp tên 3 chữ: Trần Vinh Ba ( Trần= 16 nét, Vinh= 14 nét, Ba= 9 nét)

  • Muốn tìm Địa cách, lấy số nét của tên đệm + số nét của tên = 14 + 9 = 23
  • Muốn tìm Ngoại cách, cộng số 1 ( 1 thêm trước họ + số nét của tên): 1+ 9= 10
  • Muốn tìm Nhân cách, lấy số nét của họ + số nét của tên đêm = 16 + 14 = 30
  • Muốn tìm Thiên cách, lấy số nét của họ + thêm 1- 16 + 1 = 17
  • Muốn tìm Tổng cách, cộng số nét của họ + số nét tên đệm + số nét của tên = 16 + 14 + 9 = 39

c/ Trường hợp tên 4 chữ: Ngô Lưu Xuân Ngân ( Ngô = 7 nét, Lưu = 15 nét, Xuân = 9 nét, Ngân = 14 nét)

  • Muốn tìm Địa cách, cộng số nét của tên đệm + số nét của tên = 9 + 14 = 23
  • Muốn tìm Ngoại cách, ta cộng số nét của Họ+ số nét của Tên= 7+ 14 = 21
  • Muốn tìm Nhân cách, ta cộng số nét của Đệm họ+ Đệm tên= 15 + 9= 24
  • Muốn tìm Thiên cách, ta cộng số nét của Họ+ số nét của Đệm họ = 7 + 15 = 22

Sau khi tính được Thế cách, bạn đối chiếu với vận tốt - xấu của 81 số theo ngũ hành để biết được các đó là tên tốt hay xấu.

Trong 5 Thế Cách trên, Thiên Địa Nhân là Tam tài. Người ta có thể nhìn vào Tam tài của một cái tên để biết được vận hạn, may rủi của người mang tên đó. Nếu Tam tài đắc cách là Tam tài sinh trợ được cho nhau. Riêng Thiên cách và Địa cách là kỵ nhất. Chúng tương xung với Nhân cách theo 2 ngũ hành Thủy và Hỏa. Tên người nào rơi vào Thiên cách và Địa cách có thể gặp tai nạn, đoản thọ v…v…

Ngũ hành của các số:

Các số trong tứ trụ được quy theo ngũ hành

  • Số 1,2: Ngũ hành thuộc Mộc
  • Số 3,4: Ngũ hành thuộc Hỏa
  • Số 5,6: Ngũ hành thuộc Thổ
  • Số 7,8: Ngũ hành thuộc Kim
  • Số 9,10: Ngũ hành thuộc Thủy
  • Các số >10 là Ngũ khí

Ứng dụng vào Thiên cách, Nhân cách, Địa cách, Tổng cách, Ngoại cách thì:

  • 1,11,21,31,41 thuộc Mộc
  • 2,12,22,32,42 thuộc Mộc
  • 3,13,23,33,43 thuộc Hỏa
  • 4,14,24,34,44 thuộc Hỏa
  • 5,15,25,35,45 thuộc Thổ
  • 6,16,26,36,46 thuộc Thổ
  • 7,17,27,37,47 thuộc Kim
  • 8,18,28,38,48 thuộc Kim
  • 9,19,29,39,49 thuộc Thủy

Nếu:

  • Nếu Địa cách khắc Nhân cách thì xấu, nếu là Thủy khắc hỏa thì rất xấu
  • Nếu Địa cách Tỵ Hòa với Nhân cách, hoặc sinh cho Nhân cách thì tốt
  • Nếu Nhân cách khắc Địa cách thì xấu, nếu là Thủy khắc Hỏa thì thì rất xấu
  • Nếu Nhân cách khắc Thiên cách thì xấu, nếu là Thủy khắc Hỏa thì rất xấu
  • Nếu Nhân cách Tỵ Hòa với Địa cách, hoặc sinh cho Địa cách thì tốt
  • Nếu Nhân cách Tỵ Hòa với Thiên cách, hoặc sinh cho Thiên cách thì tốt
  • Nếu Thiên cách khắc Nhân cách thì xấu, nếu là Thủy khắc Hỏa thì rất xấu
  • Nếu Thiên cách Tỵ Hòa với Nhân cách, hoặc sinh cho Nhân cách thì tốt

Có tổng cộng 125 thế cách của Tam Tài

Tốt xấu của 81 số trong “Tính danh tướng”

(Ý nghĩa của tốt, xấu các bạn tự suy ngẫm)

  • Số 1: tốt
  • Số 2: xấu
  • Số 3: tốt
  • Số 4: xấu
  • Số 5: tốt
  • Số 6: tốt
  • Số 7: tốt
  • Số 8: tốt
  • Số 9: trong xấu có tốt
  • Số 10: xấu
  • Số 11: tốt
  • Số 12: xấu
  • Số 13: tốt
  • Số 14: trong xấu có tốt
  • Số 15: tốt
  • Số 16: tốt
  • Số 17: tốt
  • Số 18: tốt
  • Số 19: trong xấu có tốt
  • Số 20: trong xấu có tốt
  • Số 21: tốt
  • Số 22: xấu
  • Số 23: tốt
  • Số 24: tốt
  • Số 24: tốt
  • Số 25: tốt
  • Số 26: trong xấu có tốt
  • Số 27: trong xấu có tốt
  • Số 28: xấu
  • Số 29: tốt
  • Số 30: trong tốt có xấu
  • Số 31: tốt
  • Số 32: tốt
  • Số 33: tốt
  • Số 34: xấu
  • Số 35: tốt
  • Số 36: xấu
  • Số 37: tốt
  • Số 38: trong xấu có tốt
  • Số 39: tốt
  • Số 40: trong tốt có xấu
  • Số 41: tốt
  • Số 42: trong tốt có xấu
  • Số 43: trong tốt có xấu
  • Số 44: xấu
  • Số 45: tốt
  • Số 46: xấu
  • Số 47: tốt
  • Số 48: tốt
  • Số 49: xấu
  • Số 50: trong tốt có xấu
  • Số 51: trong tốt có xấu
  • Số 52: tốt
  • Số 53: trong tốt có xấu
  • Số 54: xấu
  • Số 55: trong tốt có xấu
  • Số 56: xấu
  • Số 57: trong xấu có tốt
  • Số 58: trong xấu có tốt
  • Số 59: xấu
  • Số 60: xấu
  • Số 61: trong tốt có xấu
  • Số 62: xấu
  • Số 63: tốt
  • Số 64: xấu
  • Số 65: tốt
  • Số 66: xấu
  • Số 67: tốt
  • Số 68: tốt
  • Số 69: xấu
  • Số 70: xấu
  • Số 71: trong xấu có tốt
  • Số 72: xấu
  • Số 73: tốt
  • Số 74: xấu
  • Số 75: trong tốt có xấu
  • Số 76: xấu
  • Số 77: trong tốt có xấu
  • Số 78: trong tót có xấu
  • Số 79: xấu
  • Số 80: trong tốt có xấu
  • Số 81: tốt

Chính vì phải tính toán thật kỹ lưỡng tứ trụ của mỗi người nên sau khi em bé chào đời, mẹ phải ghi chép thật cẩn thận ngày, tháng, năm và giờ sinh. Sau đó tiến hành:

- Lập lá số tứ trụ

- Tìm Dụng Thần ( hoặc có thể tính độ vượng suy của tứ trụ đó xem thiếu hành gì )

  • Chẳng hạn như tứ trụ thiếu Kim, thì phải đặt tên cho bé mang hành Kim.
  • Tứ trụ thiếu Mộc thì phải đặt tên theo tứ trụ là hành Mộc v …v…

Nhưng làm sao để 5 cách của tên phải là những số đẹp ( 81 số đã nói ở phần trên) và Thiên cách, Nhân cách, Địa cách phải tương sinh, không tương khắc (nhất là Thủy - Hỏa khắc nhau sẽ gây nạn) thì quả thật là điều rất khó.

Các bước đặt tên theo tứ trụ

Bước 1. Dựa vào năm, tháng, ngày, giờ sinh để lập lá số tứ trụ

Bước 2. Tìm thân vượng hay nhược

Bước 3. Tính toán độ vượng của ngũ hành

Bước 4. Tìm Dụng Thần ( hoặc các hành thiếu của tứ trụ đó)

Bước 5. Liệt kê các tên húy của vua chúa, danh nhân

Bước 6. Liệt kê các tên húy của dòng họ

Bước7. Nghiên cứu và tra các chữ (xem bộ thủ của chữ đó có bao nhiêu nét, mang hành gì…) cũng như các ý nghĩa của chữ

Bước 8. Tiến hành đặt tên và tính các Thể cách của tên

Bước 9. Tra ý nghĩa tốt xấu của 81 số.

Chú ý: Thiên cách, Nhân cách, Địa cách phải tương sinh cho nhau.

Kết luận:

  • Không nên đặt tên khi chưa biết tứ trụ dù tên hay vì nó không tốt cho vận mệnh về sau
  • Nếu gặp vận hạn lớn trong đời, có thể đổi tên để đổi mệnh
  • Có thể tra bộ thủ qua sách hoặc dựa vào từ điển.

Trên đây là cách tính toán để đặt tên theo tứ trụ. Bạn có thể tham khảo thêm những thông tin chuyên đề khác để hiểu rõ hơn về việc này.

Yeutre.vn (Tổng hợp)

Loading...

BÀI VIẾT MỚI

Ý kiến các mẹ (0)
  • Mới nhất
  • Quan tâm nhất