Đánh giá xe Honda Civic và giá bán mới nhất dành cho bạn

Đánh giá xe Honda Civic luôn là điều đầu tiên bạn cần tham khảo trước khi quyết định chọn mua dòng xe này. Honda Civic được giới thiệu lần đầu vào tháng 12/2006. Ngay sau khi ra mắt, mẫu sedan hạng C nhanh chóng nhận được phản hồi tích cực từ người tiêu dùng. Trong năm 2007 và 2008, Civic luôn xếp thứ 2 trong TOP 10 xe bán chạy nhất năm, chỉ xếp sau Toyota Innova.

Các đánh giá xe Honda Civic dường như không còn quá xa lạ đối với người tiêu dùng tại Việt Nam khi ra mắt lần đầu vào năm 2006. Trở lại thời điểm đó, những chiếc Honda Civic luôn là mẫu xe được khao khát bởi kiểu dáng đẹp mắt và phong cách thể thao đầy ấn tượng. Chúng ta hãy xem Honda Civic có gì mới không nhé.

1. Đánh giá xe Honda Civic

1.1. Về thiết kế Honda Civic

1.1.1.  Ngoại thất

đánh giá xe honda civic
Diện mạo là một điểm “ăn tiền” của Civic thế hệ mới, đặc biệt là trước những khách hàng nam tính. Ảnh Internet

Khác với thiết kế thuần sedan trên các đối thủ. Honda Civic 2019 mang phong cách hoàn toàn khác biệt. Phần đầu xe được hạ thấp, trần xe vuốt dốc xuống đuôi, thân xe với nhiều đường gân dập nổi gãy gọn và dứt khoát. Có thể nói, diện mạo là một điểm “ăn tiền” của Civic thế hệ mới, đặc biệt là trước những khách hàng nam tính với:

  • Kích thước tổng thể của xe Dài x Rộng x Cao lần lượt 4.630 x 1.799 x 1.416 (mm)
  • chiều dài cơ sở 2.700 (mm) và bán kính vòng quay tối thiểu 5,30 (m), tương đồng với Mazda 3 hay Altis.
  • Khoảng sáng gầm xe được hạ thấp ở mức 133mm nhằm tối ưu hóa tính khí động học, giúp xe vận hành ổn định hơn.
  • Cả ba phiên bản Honda Civic 2019 đều có đèn LED ban ngày, đèn sương mù halogen, đèn hậu LED và gương chiếu hậu gập/chỉnh điện tích hợp đèn báo rẽ.

Hai biến thể 1.5 G và 1.5 L sử dụng đèn pha LED, tự động bật/tắt bằng cảm biến ánh sáng và điều chỉnh góc chiếu, mâm xe kích thước 17-inch. Bản 1.8 L dùng bóng halogen dạng projector và mâm 16-inch.

1.1.2. Nội thất

Bước vào trong, năm vị trí ngồi đều được bọc da tone màu đen. Riêng ghế lái chỉnh điện 8 hướng thay vì chỉ chỉnh tay như ở Civic 2015. Hai ghế trước có tựa lưng lớn ôm sát người ngồi, phần đệm ngồi vừa vặn với khổ người châu Á trung bình.

  • Hàng ghế sau có khoảng để chân rộng rãi cùng khoảng không trên đầu thoải mái cho cả vóc người cao tầm 1m75 dù trần xe được vuốt thấp, người ngồi giữa cũng không quá bất tiện khi có được tựa đầu và không bị phần hốc gió choáng chân quá nhiều.
  • Bảng táp-lô trên Honda Civic thế hệ mới sử dụng chất liệu da và nhựa cao cấp, tạo hình gọn gàng, dồn sự tập trung về hướng người lái. Cụm điều khiển trung tâm gồm một màn hình giải trí, hệ thống điều hòa nối liền với cụm cần số và phần bệ tì tay trung tâm.
  • Civic 1.5L VTEC Turbo trang bị vô-lăng ba chấu bọc da, tích hợp lẫy chuyển số ở phía sau. Các nút bấm chức năng trên cả 3 phiên bản gồm điều chỉnh âm thanh, đàm thoại rảnh tay, ga tự động Cruise Control. Bản 1.5L và 1.5G có thêm nút quay số bằng giọng nói. Đồng hồ hiển thị thông số dạng digital hiện đại thay vì kiểu analog truyền thống như bản 1.8E.
đánh giá xe honda civic
Honda Civic trang bị vô-lăng ba chấu bọc da, tích hợp lẫy chuyển số ở phía sau. Ảnh Internet

1.1.3 Hệ thống giải trí tiện nghi

Hệ thống thông tin giải trí ở Honda Civic 1.5L và 1.5 G VTEC Turbo hoàn toàn đủ sức đáp ứng nhu cầu sử dụng của khách hàng, gồm:

  • 1 màn hình 7-inch đa chức năng với giao diện rõ ràng, dễ dàng làm quen và sử dụng
  • Kết nối USB/Bluetooth/HDMI/Wifi/Radio âm thanh 8 loa
  • Khả năng trả lời điện thoại rảnh tay, nhắn tin, ra lệnh bằng giọng nói và cả bản đồ dẫn đường…
  • So với Mazda 3 hay Toyota Altis thì danh sách này có phần nhỉnh hơn.
  • Biến thể thấp nhất 1.8 EC sử dụng màn 5-inch nên một số tính năng như kết nối điện thoại thông minh, quay số bằng giọng nói, sử dụng bản đồ và kết nối Wifi sẽ không còn
  • Ngoài ra, hệ thống âm thanh cũng chỉ còn 4 loa. Cửa sổ trời cũng được lược bỏ.
  • Hệ thống điều hòa tự động 1 vùng có hốc gió phía sau,điều chỉnh bằng cảm ứng trên bản 1.5L và 1.5G
  • Nút bấm khởi động tính năng Brake Hold giữ phanh tạm thời các hộc để đồ bố trí khắp cabin…
Hệ thống thông tin giải trí ở Honda Civic
Hệ thống thông tin giải trí ở Honda Civic 1.5L và 1.5 G VTEC Turbo hoàn toàn đủ sức đáp ứng nhu cầu sử dụng. Ảnh Internet

2. Màu sắc Honda Civic

Honda Civic sẽ trình làng chủ yếu với 5 màu sắc chính trẻ trung, bắt mắt cho khách hàng tùy thích lựa chọn: Đen ánh; Trắng ngọc; Ghi bạc; Đỏ cờ; Xanh đậm.

Phiên bản màu đỏ này chắc chắn sẽ làm cho xe Honda Civic gây ấn tượng, nổi bật giữa đám đông. Màu trắng thích hợp với những ai là tín đồ của sự trang nhã và tinh tế. Hay màu đen của sự lịch lãm, mạnh mẽ và thời thượng.  Màu xanh đậm trông khá bắt mắt và sang trọng, làm nổi bật thêm giá trị của chiếc xe Honda Civic. Và cuối cùng màu bạc –  một tông màu rất nhẹ làm nổi bật sắc thái sang chảnh của Honda Civic.

5 màu sắc chính trẻ trung
Với 5 màu sắc chính trẻ trung, bắt mắt cho khách hàng tùy thích lựa chọn: Đen ánh; Trắng ngọc; Ghi bạc; Đỏ cờ; Xanh đậm. Ảnh Internet

3. Đánh giá về động cơ và khả năng vận hành

3.1. Động cơ

Honda Civic trang bị khối động cơ tăng áp VTEC dung tích 1.5L. Kết hợp cùng hộp số CVT xây dựng từ nền tảng công nghệ Earth Dreams. Công suất cực đại 170 mã lực tại 5.500 vòng/phút mạnh nhất phân khúc, mô-men xoắn tối đa 220 Nm ở 1.700 – 5.500 vòng/phút. Vận tốc tối đa 200 km/h cùng thời gian gian tăng tốc 0-100 km/h trong 8,3 giây.

Động cơ civic
Honda Civic trang bị khối động cơ tăng áp VTEC dung tích 1.5L kết hợp cùng hộp số CVT. Ảnh Internet

Ngoài ra, khách hàng cũng có thể tùy chọn máy 1.8L SOHC i-VTEC 4 xy-lanh thẳng hàng, công suất 139 mã lực tại 6.500 vòng/phút, mô-men xoắn cực đại 174 Nm tại 4.300 vòng/phút cùng với hộp số vô cấp CVT.

Hệ thống lái trên Honda Civic mới có thêm chế lộ ECON đi cùng chức năng hướng dẫn lái xe tiết kiệm ECO Coaching dành cho người lái. Mức tiêu hao lần lượt tương ứng với điều kiện hỗn hợp – đô thị – đường trường là 5,8 – 8,0 – 4,6 lít/100 km.

Chi tiết thông số kỹ thuật 3 phiên bản:

Thông số kỹ thuật Honda Civic
Thông số kỹ thuật Honda Civic. Ảnh Internet

3.2. Khả năng vận hành

3.1.1. Khả năng quan sát, kiểm soát

Trong các hành trình dài, vị trí ngồi thấp giúp người lái có tư thế thoải mái hơn. Trong khi lái xe trong thành phố, chúng ta cũng có thể nâng ghế cao hơn khá nhiều, giúp dễ dàng kiểm soát khoảng cách với các xe khác. Trụ A cũng có thiết kế vừa phải, giúp quan sát tốt xe đang di chuyển vuông góc với hướng đi của mình. Điểm đáng khen chính là cánh lướt gió phía sau vô tình giúp người lái cũng dễ dàng định vị được đuôi xe phía sau khi lùi.

đánh giá xe honda civic
Chúng ta cũng có thể nâng ghế cao hơn khá nhiều, giúp dễ dàng kiểm soát khoảng cách với các xe khác. Ảnh Internet

3.1.2. Các chế độ lái

Động cơ Honda Civic  khá mạnh mẽ khi cần tăng tốc ở các cung đèo dốc. Và cũng rất êm ái khi di chuyển từ tốn trong đô thị. Khi thử leo đèo bật ECON Mode, xe có hơi chút đỗ trễ khi tăng tốc, nhưng khi tắt tính năng này, xe trở lại với đúng bản chất thể thao dù chỉ đặt cần số ở chế độ D. Khi chuyển cần số sang chế độ S, xe vọt hơn và hộp số vô cấp CVT luôn duy trì vòng tua cao, mang lại cảm giác phấn khích cho người lái.

Hộp số vô cấp CVT
Hộp số vô cấp CVT luôn duy trì vòng tua cao, cho người lái cảm giác phấn khích hơn. Ảnh Interrnet

Với một động cơ tăng áp 1.5L, Honda Civic chỉ thực sự đáp ứng được khả năng bứt tốc ở quãng ngắn và di chuyển ổn định. Khi phải di chuyển ở tốc độ cao, động cơ này vẫn có một chút hụt hẫng nhất định. Tăng tốc lên 120 km/h trên cao tốc, hộp số CVT hoạt động khá ồn. Tuy nhiên khi di chuyển ở vận tốc dưới 100 km/h, động cơ và hộp số hoạt động khá êm ái. Tỉ số truyền của hộp số cũng phân bổ tốt khi xe dần đạt tốc độ ổn định.

4. Đánh giá về trang bị an toàn của xe Honda Civic

Honda Civic tích hợp khá nhiều công nghệ an toàn cao cấp trên ba phiên bản năm nay. Liệt kê như sau:

  • AHA – hệ thống hỗ trợ đánh lái chủ động
  • VSA – hệ thống cân bằng điện tử
  • TCS – hệ thống kiểm soát lực kéo
  • ABS – hệ thống chống bó cứng phanh
  • EBD – một hệ thống phân bổ lực phanh điện tử
  • BA – hệ thống hỗ trợ lực khi phanh khẩn cấp
  • ISO FIX – móc ghế đảm bảo an toàn cho trẻ em
  • Camera lùi, đèn báo phanh khẩn cấp
  • Chìa khóa được mã hóa chống trộm
đánh giá xe honda civic
Honda tích hợp khá nhiều công nghệ an toàn cao cấp trên ba phiên bản. Ảnh Internet

5. Đánh giá chung về xe Honda Civic

Honda Civic là dòng sản phẩm hướng đến các khách hàng nam tính, muốn khác biệt giữa số đông. Hai phiên bản 1.5L và 1.5 G với động cơ VTEC Turbo 180 mã lực. Là lựa chọn thích hợp nếu bạn chú trọng khả năng vận hành, cần nhiều tính năng giải trí. Biến thể thấp hơn 1.8L có trang bị và động cơ ở mức “vừa đủ”, là 1 lựa chọn đáng cân nhắc nếu bạn yêu kiểu dáng Civic và cần 1 phương tiện để phục vụ công việc hoặc gia đình.

đánh giá xe honda civic
Honda Civic là dòng sản phẩm hướng đến các khách hàng nam tính, muốn khác biệt giữa số đông. Ảnh Internet

6. Giá xe Honda Civic

Hiện giá xe Honda Civic 2019 mới nhất được liệt kê như sau:

Giá bán xe Honda Civic tại Hà Nội:

  • Giá niêm yết: 831.000.000 VNĐ.
  • Phí trước bạ: 99.720.000 VNĐ.
  • Phí đăng kiểm: 240.000 VNĐ.
  • Phí bảo trì đường bộ: 1.560.000 VNĐ.
  • Bảo hiểm vật chất xe: 13.545.000 VNĐ.
  • Bảo hiểm trách nhiệm dân sự: 480.000 VNĐ.
  • Phí biển số: 20.000.000 VNĐ.
  • Tổng: 966.545.000 VNĐ.

Giá bán xe Honda Civic tại TP.HCM:

  • Giá niêm yết: 831.000.000 VNĐ.
  • Phí trước bạ: 83.100.000 VNĐ.
  • Phí đăng kiểm: 240.000 VNĐ.
  • Phí bảo trì đường bộ: 1.560.000 VNĐ.
  • Bảo hiểm vật chất xe: 13.545.000 VNĐ.
  • Bảo hiểm trách nhiệm dân sự: 480.000 VNĐ.
  • Phí biển số: 11.000.000 VNĐ.
  • Tổng: 940.925.000 VNĐ.

Giá bán xe Honda Civic tại TP khác:

  • Giá niêm yết: 831.000.000 VNĐ.
  • Phí trước bạ: 83.100.000 VNĐ.
  • Phí đăng kiểm: 240.000 VNĐ.
  • Phí bảo trì đường bộ: 1.560.000 VNĐ.
  • Bảo hiểm vật chất xe: 13.545.000 VNĐ.
  • Bảo hiểm trách nhiệm dân sự: 480.000 VNĐ.
  • Phí biển số: 1.000.000 VNĐ.
  • Tổng: 930.925.000 VNĐ.

Lưu ý:  Giá bán được nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo, để có được mức giá chính xác nhất, bạn nên đến các công ty phân phối chính hãng dòng xe này.

giá bán civic
Hai phiên E và G là những lựa chọn khá tốt với giá bán “dễ thở” hơn chỉ từ hơn 700 triệu đồng. Ảnh Internet

Honda Civic là một trong những chiếc xe compact tốt nhất mà bạn có thể mua. Cho dù bạn tìm kiếm hiệu suất, chất lượng, không gian hay tính hiệu quả thì Civic đều đáp ứng một cách tốt đẹp. Mong rằng các bạn đã có thêm kiến thức về những đánh giá xe Honda Civic để lựa chọn cho mình chiếc xe hợp lý nhất. Theo dõi và chia sẻ cho mọi người biết nhé.

Hoàng Tùng

Hữu Ích Đáng tin cậy

    CHỦ ĐỀ MỚI