Bệnh trầm cảm – Nguyên nhân, phác đồ điều trị và phòng ngừa

Trầm cảm là một bệnh thuộc tâm thần học đặc trưng bởi sự rối loạn khí sắc. Bệnh do hoạt động của não bộ bị rối loạn gây nên do một yếu tố tâm lý nào nào tạo thành những biến đổi bất thường trong suy nghĩ hành vi tác phong. Hãy cùng tìm hiểu bệnh trầm cảm nguy hiểm như thế nào nhé.

1. Định nghĩa, nguyên nhân và triệu chứng bệnh

1.1 Bệnh trầm cảm là gì

Trầm cảm là một chứng rối loạn tâm trạng, gây ra cảm giác buồn và mất hứng thú kéo dài. Chứng bệnh trầm cảm sẽ ảnh hưởng đến cách bạn cảm nhận, suy nghĩ, hành xử và có thể dẫn đến những vấn đề đa dạng về tinh thần và thể chất.

Nếu nỗi buồn kéo dài trong nhiều ngày hoặc nhiều tuần, nó có thể khiến bạn khó làm việc hoặc vui vẻ với gia đình hoặc bạn bè, thậm chí trong những trường hợp nghiêm trọng, chứng trầm cảm có thể dẫn bạn đến ý định tự tử. Trong các dạng trầm cảm phổ biến, trầm cảm sau sinh là tình trạng rất phổ biến.

Trầm cảm là một chứng rối loạn tâm trạng
Trầm cảm là một chứng rối loạn tâm trạng, ảnh hưởng đến tinh thần và thể chất. Ảnh Internet

1.2. Nguyên nhân bệnh trầm cảm

Trầm cảm thường do các nguyên nhân sau gây nên:

  • Nội sinh (trầm cảm chưa rõ nguyên nhân): có nhiều giả thuyết cho rằng do di truyền, yếu tố tự miễn, môi trường sống , xã hội nhưng chưa thực sự rõ ràng
  • Trầm cảm do căng thẳng: do áp lực từ nhiều phía như công việc, gia đình, con cái, phá sản hay do những điều đột ngột xảy đến như mất đi người thân, mất tiền của,…
  • Trầm cảm có thể xuất hiện các bệnh lý hay chấn thương tác động trực tiếp đến não bộ
  • Trầm cảm có thể không rõ nguyên nhân
Nguyên nhân bệnh trầm cảm
Trầm cảm thường do căng thẳng: áp lực từ nhiều phía như công việc, gia đình, con cái, phá sản. Ảnh Internet

1.3. Dấu hiệu trầm cảm

Bệnh trầm cảm biểu hiện bằng các triệu chứng sau đây:

  • Khí sắc trầm buồn: khí sắc trầm buồn được biểu hiện qua nét mặt của bệnh nhân: buồn bã, rầu rĩ, ủ rũ nét mắt rất đơn điệu, giảm hoặc mất các nếp nhăn.
  • Mất hứng thú hoặc các sở thích trước đây: cảm giác nặng nề, mệt mỏi không muốn làm việc, đi đứng chậm chạp, luôn luôn cảm thấy mình không có đủ sức khỏe để làm việc dù là việc nhẹ
  • Rối loạn giấc ngủ: mất ngủ là triệu chứng hay gặp nhất chiếm 95% số trường hợp bệnh nhân trầm cảm. Bệnh nhân cảm thấy trằn trọc khó đi vào giấc ngủ mặc dù đôi khi cảm thấy rất buồn ngủ nhưng lại không thể ngủ.
  • Biểu hiện sinh lý: nhức đầu, mỏi vai gáy, hồi hộp trống ngực, đau nhức tay chân.
  • Cảm giác lo lắng vô cớ, ám ảnh bệnh tật vô lý, dễ nổi giận với những người xung quanh, có những cơn sợ hãi, ngại giao tiếp.
  • Hình thức bên ngoài: ăn mặc lôi thôi lếch thếch, vệ sinh thân thể kém, cử chỉ chậm chạp hoặc giận dữ vô cớ, giọng nói trầm buồn đơn điệu gợi ý về bệnh trầm cảm.
  • Có ý định và hành vi tự sát: hầu hết bệnh nhân trầm cảm đều có ý nghĩ về cái chết nặng hơn là có ý định tự sát. Cảm giác tuyệt vọng không có lối thoát.
biểu hiện trầm cảm
Biểu hiện dễ thấy nhất như buồn bực, dễ nóng với người khác. Ảnh Internet

2. Điều trị bệnh trầm cảm

Những phương pháp điều trị bệnh trầm cảm thường bao gồm thuốc, nói chuyện với một chuyên viên trị liệu hoặc bác sĩ tâm lý và phương pháp sốc điện. Cụ thể:

2.1. Dùng thuốc

Các thuốc được dùng thường là thuốc chống trầm cảm. Một số thuốc phổ biến như escitalopram, paroxetine, sertraline, fluoxetine và citalopram. Đây là các chất ức chế chứa serotonin có chọn lọc (SSRI). Các loại thuốc khác có thể kể đến là: Venlafaxine, duloxeton và bupropion. Các loại thuốc chống trầm cảm này có thể có các tác dụng phụ như:

  • Đau đầu, buồn nôn;
  • Khó ngủ và căng thẳng;
  • Kích động hoặc bồn chồn;
  • Gây ra các vấn đề về tình dục.
  • Bạn phải hết sức lưu ý khi sử dụng thuốc chống trầm cảm vì thuốc có thể khiến người dùng (đặc biệt là trẻ em, thanh thiếu niên và những bệnh nhân đang bị kích động) có ý nghĩ tự tử hoặc cố tự tự trước khi thuốc thực sự có tác dụng.

Một số thuốc giúp làm tăng giấc ngủ và cảm giác thèm ăn có thể được kê toa cho những bệnh nhân mắc các triệu chứng liên quan, nhưng thường phải mất khoảng 2-3 tuần trước khi các thuốc này có tác dụng.

thuốc chống trầm cảm
Các thuốc được dùng thường là thuốc chống trầm cảm như escitalopram, paroxetine. Ảnh Internet

2.2. Tâm lý trị liệu

Các phương pháp tâm lý trị liệu sẽ dạy cho bạn những cách suy nghĩ và cư xử mới, thay đổi các thói quen từng góp phần khiến bạn bị trầm cảm. Liệu pháp này còn giúp bạn thấu hiểu và vượt qua những khó khăn trong các mối quan hệ hoặc những tình huống khiến bạn bị trầm cảm hoặc làm cho bệnh bớt trầm trọng hơn.

Tâm lý trị liệu
Tâm lý trị liệu giúp bạn thấu hiểu và vượt qua những khó khăn trong các tình huống khiến bạn bị trầm cảm. Ảnh Internet

2.3. Liệu pháp sốc điện

Thực tế, trong quá trình sốc điện, bệnh nhân được gây co giật bởi một dòng điện nhằm mục đích cải thiện sự trầm cảm, nhưng không phải ai cũng biết vì sao liệu pháp đó lại có tác dụng.

Gary Kennedy, thạc sĩ y khoa, chuyên khoa tâm thần về người lớn tuổi ở Montefiore Medical Center ở New York cho biết liệu pháp sốc điện có thể khởi động lại hệ thống thần kinh của bệnh nhân, tương tự như việc tắt và khởi động lại máy tính của bạn, người bệnh sẽ trở lại bình thường mà không có chứng trầm cảm. Cơn co giật có thể phục hồi sự liên kết của các neuron thần kinh, nâng cao nồng độ norepinephrine, dopamine và serotoin, là những chất đóng vai trò quan trọng trong bệnh trầm cảm.

Đối với bệnh trầm cảm nặng, không thể chữa trị bằng thuốc hoặc liệu pháp tâm lý. Bác sĩ có thể sử dụng liệu pháp sốc điện. Tuy nhiên liệu pháp này có thể gây ra các tác dụng phụ như lú lẫn hoặc mất trí nhớ, thường là chỉ trong ngắn hạn.

Liệu pháp sốc điện
Liệu pháp sốc điện khiến cơn co giật có thể phục hồi sự liên kết của các neuron thần kinh. Ảnh Internet

2.4. Kỹ thuật y tế dùng để chẩn đoán trầm cảm

Thông thường, bác sĩ sẽ chẩn đoán bệnh trầm cảm từ các triệu chứng và tiền sử bệnh trước đây. Ngoài ra, bác sĩ cũng có thể yêu cầu thực hiện một số xét nghiệm khác như xét nghiệm máu, đánh giá tâm lý… để loại trừ các bệnh lý khác có thể gây ra các triệu chứng bạn đang gặp, xác định chẩn đoán và kiểm tra bất kỳ biến chứng nào liên quan.

yêu cầu thực hiện một số xét nghiệm khác như xét nghiệm máu
Bác sĩ cũng có thể yêu cầu thực hiện một số xét nghiệm khác như xét nghiệm máu, đánh giá tâm lý, để để loại trừ các bệnh lý khác. Ảnh Internet

3. Phác đồ điều trị bệnh trầm cảm nặng

Quy trình điều trị trầm cảm nặng

  • Giai đoạn Tấn công : kéo dài từ 4-8 tuần. Với người bệnh bị trầm cảm nặng, giai đoạn này là giai đoạn khó khăn nhất vì bệnh nhân thường dễ bỏ uống thuốc. Hơn nữa đây cũng là giai đoạn mà tiến triển bệnh không rõ ràng khi dùng thuốc. Nếu bạn là người mắc bệnh, hãy cố gắng kiên trì.
Giai đoạn có tác dụng
Giai đoạn có tác dụng các triệu chứng sẽ ổn định sau từ 16-20 tuần điều trị thuốc và các liệu pháp. Ảnh Internet
  • Giai đoạn có tác dụng : sau giai đoạn tấn công, bệnh thuyên giảm dần. Thông thường các triệu chứng sẽ ổn định sau từ 16-20 tuần điều trị thuốc và các liệu pháp. Tuy nhiên, giai đoạn này chỉ đúng đối với các bệnh nhân tuân thủ phác đồ và tránh các tác nhân khiến tình trạng bệnh nặng thêm (áp lực tâm lý, các cú shock tinh thần…).
  • Giai đoạn duy trì : Trung bình, giai đoạn này sẽ kéo dài khoảng 6 tháng. Đây là giai đoạn rất quan trọng. Người bệnh trầm cảm thường rất hay bỏ thuốc, không tuân thủ phác đồ điều trị của bác sĩ khi cảm thấy triệu chứng ổn định. Vì thế tỉ lệ người tái phát bệnh trầm cảm sau điều trị khá cao.
tuân thủ phác đồ điều trị
Nếu không tuân thủ phác đồ điều trị thì tỉ lệ người tái phát bệnh trầm cảm sau điều trị khá cao. Ảnh Internet

4. Đối tượng nguy cơ, và phòng ngừa bệnh Trầm cảm

4.1. Đối tượng dễ mắc bệnh trầm cảm

  • Sau một sang chấn tâm lý: phá sản, mất hết tiền của, nợ nần, mất đi người thân, hôn nhân đổ vỡ, con cái hư hỏng, áp lực công việc quá lớn,…
  • Sau sinh con khoảng vài tuần chiếm 1 tỷ lệ khá lớn cần được phát hiện kịp thời.
  • Đối với học sinh, sinh viên: áp lực học tập quá lớn: nhiều bài vở, thi cử dồn dập, áp lực từ cha mẹ thầy cô.
  • Sau tổn thương thực tổn: chấn thương sọ não,…
Trầm cảm sau sinh
Phụ nữ sau sinh con khoảng vài tuần chiếm 1 tỷ lệ khá lớn bị trầm cảm. Ảnh Internet

4.2. Phòng ngừa bệnh Trầm cảm

Đối với một số sang chấn tâm lý không thể lường trước được như mất đi người thân, phá sản cần quan tâm, gần gũi, chia sẻ lấy lại niềm tin cho người bệnh:

  • Tránh các sang chấn tâm lý: gạt bỏ áp lực trong cuộc sống nếu có thể.
  • Đối với những người có biểu hiện trầm cảm cần theo dõi giám sát người bệnh vì người bệnh có thể có hành vi tự sát bất kì lúc nào.
  • Đưa đến khám bệnh chuyên khoa tâm thần để được chẩn đoán bệnh kịp thời.
chuyên khoa tâm thần
Đưa người bệnh đến khám bệnh chuyên khoa tâm thần để được chẩn đoán bệnh kịp thời. Ảnh Internet

5. Các biện pháp chẩn đoán bệnh Trầm cảm

5.1. Tiêu chuẩn chẩn đoán của trầm cảm theo ICD-10F(1992)

Trầm cảm điển hình có ít nhất 2 trong 3 triệu chứng sau:

  • Giảm khí sắc
  • Mất mọi quan tâm, thích thú
  • Giảm năng lượng, tăng mệt mỏi, giảm các hoạt động

Ngoài ra, trầm cảm thường có triệu chứng phổ biến sau:

  • Giảm tập trung chú ý
  • Giảm tự trọng và lòng tự tin
  • Ý tưởng bị tội và không xứng đáng
  • Nhìn tương lai ảm đạm và bi quan
  • có ý tưởng và hành vi tự sát
  • Rối loạn giấc ngủ
  • Ăn không ngon miệng

Các triệu chứng tồn tại ít nhất 2 tuần Không đủ tiêu chuẩn để chẩn đoán các bệnh lý khác

 

Sử dụng các biện pháp chẩn đoán bệnh Trầm cảm
Sử dụng các biện pháp chẩn đoán bệnh Trầm cảm như cảm giác bị tội và không xứng đáng… Ảnh Internet

5.2. Chẩn đoán trầm cảm theo tiêu chuẩn DSM IV

Trong vòng 2 tuần hầu như mỗi ngày. Tính khí người bệnh sầu muộn và hoặc từ chối những niềm vui vốn có cộng với ít nhất 4 trong số các triệu chứng dưới đây

  • Tăng hoặc giảm cân , giảm hoặc tăng cảm giác ngon miệng
  • Mất ngủ hoặc ngủ triền miên
  • Kích động hoặc trở nên chậm chạp
  • Mệt mỏi hoặc mất sức
  • Cảm thấy vô dụng hoặc cảm giác tội lỗi
  • Giảm khả năng tập trung
  • Có ý tưởng và hành vi tự sát
  • Giảm ham muốn
Chẩn đoán trầm cảm theo tiêu chuẩn DSM
Chẩn đoán trầm cảm theo tiêu chuẩn DSM IV để xác định bệnh như tăng hoặc giảm cảm giác ngon miệng. Ảnh Internet

6. Các biện pháp và chế độ sinh hoạt điều trị bệnh Trầm cảm

6.1. Các biện pháp

Trầm cảm nếu không được phát hiện và chữa trị kịp thời thì nguy cơ bệnh nhân tự sát là rất cao chiếm 50% tổng số bệnh nhân trầm cảm. Trong gia đình, người thân có ai có những biểu hiện trên cần được đưa đến bệnh viện chuyên khoa tâm thần khám phát hiện và chữa trị kịp thời.

Nguyên tắc điều trị:

  • Cắt các rối loạn cảm xúc
  • Chống tái phát
  • Phục hồi chức năng
  • Không được tự ý dùng thuốc
  • Dùng thuốc đúng, đủ theo phác đồ, không tự ý bỏ thuốc

Thông báo với bác sĩ những tác dụng phụ của thuốc để đưa ra hướng giải quyết phù hợp nhất

Có nhiều loại thuốc chống trầm cảm, thuốc điều chỉnh khí sắc theo đúng cơ chế bệnh tùy từng trường hợp bệnh cụ thể do bác sĩ chuyên khoa tâm thần kê đơn đem lại hiệu quả rất tốt tỉ lệ khỏi bệnh cao, ít tái phát.

  • Điều trị bằng liệu pháp tâm lý: chia sẻ, cảm thông, gần gũi người bệnh
  • Điều trị khác như vật lý trị liệu: xoa bóp trị liệu, châm cứu,…
Dùng thuốc đúng, đủ theo phác đồ
Có nhiều loại thuốc chống trầm cảm, thuốc điều chỉnh khí sắc theo đúng cơ chế bệnh. Ảnh Internet

6.2. Chế độ sinh hoạt phù hợp

Những thói quen sinh hoạt và phong cách sống dưới đây sẽ giúp bạn hạn chế diễn tiến của bệnh trầm cảm:

  • Đừng tự cô lập mình
  • Đơn giản hóa cuộc sống
  • Tập thể dục thường xuyên
  • Ăn uống đầy đủ dinh dưỡng
  • Học cách thư giãn và kiểm soát căng thẳng
  • Không nên đưa ra các quyết định quan trọng khi bạn đang cảm thấy chán nản
  • Gọi bác sĩ nếu các triệu chứng nặng hơn, gặp tác dụng phụ khi dùng thuốc, nếu bạn có ý định tự tử hoặc ý định giết hoặc làm hại người khác hoặc nếu bạn có các triệu chứng rối loạn thần kinh như nghe thấy giọng nói, thấy những thứ không có ở đó hoặc cảm thấy bị hoang tưởng.
Tập thể dục thường xuyên
Tập thể dục thường xuyên, Đơn giản hóa cuộc sống để hạn chế diễn tiến của bệnh trầm cảm. Ảnh I nternet

Bệnh trầm cảm không phải lúc nào cũng gây ra bởi một tình huống tiêu cực nào đó xảy ra. Trầm cảm có thể phát sinh đột ngột ngay cả khi mọi thứ trong cuộc sống dường như đang diễn ra tốt đẹp. Mong rằng qua bài viết các bạn đã hiểu thêm về căn bệnh này để phòng ngừa cho gia đình và bản thân. Đừng quên theo dõi Yeutre.vn để có thêm nhiều thông tin hơn về sức khỏe cũng như chăm sóc gia đình mình nha.

Hoàng Tùng

Hữu Ích Đáng tin cậy

    CHỦ ĐỀ MỚI